WHANGAREI FALLS

Phillip A. Ellis

____________________________


THÁC WHANGAREI

Translated into Vietnamese by Phạm Kiều Tùng

 

 
 

 

 

 

mm

WHANGAREI FALLS

Though it was winter when I saw it,
I could imagine your childhood here,
happy, swimming in the pool over
the lip of the falls, knowing coldness.

And you said, yourself, that the place had changed:
that there were new public works at large;
and I could see the memories swim
into your sight, as you were speaking.

The swimming hole of my childhood's gone:
the Loy Yang mine lives there, nowadays;
and the memory returns to me
when I think back to when I had swum.

And now I will remember the falls
and you, the way that you remembered,
and the way that I, too, remembered,
like mosaics remade from the same glass.



THÁC WHANGAREI

Dù đang mùa đông khi tôi nhìn thấy thác,
tôi vẫn mường tượng ra tuổi thơ em nơi đây,
hạnh phúc, bơi trong vùng nước phía trên, xa
miệng thác, em thấy lạnh.

Và em nói, chính em, rằng chốn này đã đổi khác:
rằng nơi đây giờ có những công trình công cộng mới nói chung;
và tôi có thể nhìn thấy những hồi ức bơi
vào tầm mắt em, khi em nói.

Hố bơi thiên nhiên thời thơ ấu của tôi nay không còn nữa:
nơi xưa đó, nay là mỏ Loy Yang;
và hồi ức quay trở về với tôi
khi tôi nhớ lại thời tôi từng bơi lội đó.

Và rồi tôi sẽ nhớ lại thác nước này
và em, cách mà em tưởng nhớ,
và cách mà tôi nữa, tưởng nhớ
giống như tranh ghép mảnh làm lại từ cùng một loại kính.

 

Chú thích

the lip of the falls: miệng thác, nơi nước bắt đầu đổ dốc xuống phía dưới
swimming hole: chỗ bơi lội được, do tự nhiên mà có [không do con người làm ra]. Tôi dịch đại là “hố bơi” [cho gần với nghĩa chữ “hole”]:

swimming hole: hố bơi [tự nhiên]
swimming pool: hồ bơi [nhân tạo]

 

 

________

Biography
________

 

 

Last modified on 11/07/2010 8:00 PM © 2004 2010 www.thotanhinhthuc.org.